Ôn thi “nước rút” 4 kiến thức tiếng anh cần thiết cho học sinh cấp 3

Ôn thi "nước rút" 4 kiến thức tiếng anh cần thiết cho học sinh cấp 3
5 (100%) 2 votes

Kiến thức tiếng Anh cho học sinh cấp 3 – Các điểm ngữ pháp quan trọng sẽ là những kiến thức trọng tâm trong các cuộc thi học kì và chuyển cấp mà các  chắc chắn sẽ trải qua.

Ngữ pháp tiếng Anh là chủ đề khá rộng mà chúng ta được học suốt 12 năm qua. Việc nắm vững kiến thức trở nên phức tạp nếu như chúng ta không biết cách.

Bài viết liên quan:

Bài viết này sẽ giúp cho các bạn học sinh nắm rõ tổng quát những kiến thức ngữ pháp để có thể ôn thi “nước rút” nhanh chóng và hiệu quả trong các kì thi nhé.

Ôn thi "nước rút" 4 kiến thức tiếng anh cần thiết cho học sinh cấp 3

1. CÂU ĐIỀU KIỆN IF

Một trong kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cần thiết cho học sinh cấp 3 không thể nào không biết đến “ Câu điều kiện IF”. Đây là những công thức cơ bản trong kiến thức tiếng Anh cho học sinh cấp 3, ngoài ra còn có những loại câu IF nâng cao khác để bạn có thể chinh phục những bài trình độ cấp cao trong các đề TOEIC hoặc những câu lấy điểm.

IF (0): Câu điều kiện diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên

Công thức: If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

IF (1): Câu điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Công thức: If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo

IF (2): Câu điều kiện không có thực ở hiện tại

Công thức: If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo

IF (3): Câu điều kiện không có thực trong quá khứ

Công thức: If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved

Ôn thi "nước rút" 4 kiến thức tiếng anh cần thiết cho học sinh cấp 3

2. CÂU ƯỚC MUỐN ( WISH )

Động từ Wish = If only ( ao ước) thường dùng để diễn tả những ước muốn, những điều không có thật hoặc rất khó thực hiện. Đây là dạng bài thi thường xuyên gặp trong các kì thi tiếng Anh học sinh cấp 3, các bạn cần nắm vững 3 dạng câu Wish cơ bản để nắm chắc những phần điểm trong bài thi nhé.

Câu điều kiện 1: Future Wish (Ước trái ngược với tình huống tương lai)

Công thức: S + Wish (es) that + S + would/ could + V-inf

Câu điều kiện 2: Present Wish ( Ước trái ngược với tình huống hiện tại)

Công thức: S + wish (es) that + S + V2/ V-ed/ were …

Câu điều kiện 3: Past Wish ( Ước trái ngược với tình huống ở quá khứ)

Công thức: S + wish (es) that + S + could/ have V3/V-ed/…

Ôn thi "nước rút" 4 kiến thức tiếng anh cần thiết cho học sinh cấp 3

3. CÂU HỎI ĐUÔI ( Tag Question)

Câu hỏi đuôi ( Tag Question) là dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong các kì thi tiếng Anh học sinh cấp 3, các dạng bài thi TOEIC hay tiếng Anh giao tiếp. Là dạng câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạng YES/ NO nhưng mang ý nghĩa khác nhau.

Bài tập “Tag Question” gặp rất nhiều trong các bài kiểm tra tiếng Anh cho học sinh cấp 3. Tuy khá dễ nhưng rất dễ bị sai nếu không nắm rõ được công thức cơ bản.

  • Câu giới thiệu khẳng định, phần câu hỏi đuôi phủ định

Công thức: S + V( s/es/ed/V2)…, don’t/ doesn’t/ didn’t +S ?

  • Câu giới thiệu phủ định, phần câu hỏi đuôi khẳng định

Công thức: S + don’t/ doesn’t/ didn’t + V…., do/does/did + S ?

Những chú ý về động từ:

  • Hiện Tại Đơn với TO BE:

Ex: You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không?

  • Hiện Tại Đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy chủ ngữ

Ex: she loves you, doesn’t she?

  • Quá Khứ Đơn với động từ thường: Mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE

Ex: He didn’t come here, did he?

  • Hiện Tại Hoàn Thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS

Ex: The rain has stopped, hasn’t they?

  • Quá Khứ Hoàn Thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD

Ex: He hadn’t met you before, had he ?

  • Tương Lai Đơn

Ex: It will rain, won’t it?

4. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ( Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ ( MĐQH) là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Đây là dạng bài khá phức tạp trong các kì thi tiếng Anh cho học sinh cấp 3. Các bạn cần nắm rõ những lý thuyết của MĐQH để có thể chinh phục được những phần bài tập đơn giản trước nhé.

Các dạng MĐQH phổ biến:

Who: Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH

Ex: An architect is someone who designs buildings.

Which: Thay thế cho vật, đồ vật. Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Ex: The book which is on the table is mine.

Whose: Thay thế cho sở hữu của người, vật ( his- , her- , its- , their- , our- , my- , -’s )

Ex: I have a friend whose father is a doctor.

Whom: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

Ex: The girl to whom you’re talking is my friend.

That: Đại diện cho tân ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng thay who, which). Có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Ex: I need to meet the boy that is my friend’s son.

When ( in/ on which): Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian như then, at that time, on that day….

Ex: Do you remember the day when we first met ?

Where ( in/ at which): Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Ex: I like to live in a country where there is plenty of sunshine.

Why ( for which): Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do: for that reason

Ex: Tell me the reason why you are so sad.

Đây là phương pháp học tiếng Anh online cho học sinh cấp 3 ngay tại nhà sau thời gian học trên trường, bạn vẫn có thể ôn kĩ hơn về những cấu trúc câu chưa nắm rõ qua những bài viết kiến thức trên các trang web uy tín.

Nắm vững những điểm ngữ pháp phổ biến trong các kì thi tiếng Anh cho học sinh cấp 3 này, các bạn sẽ dễ dàng học mở rộng những kiến thức nâng cao hơn. Học ngữ pháp tiếng Anh tuy không khó nhưng cần nắm vững những điểm lý thuyết cơ bản thì bạn mới có thể học mở rộng và nâng cao hơn.

Leave a Reply